Website doanhnhan360.com được xây dựng với tôn chỉ: trở thành "La bàn cho mọi hành trình" trong quá trình chinh phục thành công của Doanh nhân. Doanh nhân hiện đại cần phải có tầm nhìn xa, trông rộng, là nhà tư tưởng có góc nhìn 360o để định hướng đi, để ứng phó với mọi phức tạp đến từ nhiều phía và giải quyết tận gốc rễ của vấn đề. Ngoài ra Doanh nhân phải biết trình bày ý tưởng theo cách riêng, đặc sắc, thuyết phục nhiều người cùng chấp thuận, tin tưởng và thực thi giải pháp mình lựa chọn.
Với mong muốn làm người bạn đồng hành thân thiết và tin cậy của Doanh nhân, chúng tôi cung cấp những thông tin thiết thực và phong phú, đáp ứng các nhu cầu công việc, cuộc sống và tinh thần của độc giả. Doanhnhan360.com sẽ thực sự trở thành chiếc la bàn cùng Doanh nhân vượt qua những sóng gió trên thương trường cũng như trong cuộc sống.
Để làm được điều này, chúng tôi chọn lọc, tổng hợp, trích rút những bài viết sâu sắc với hàm lượng tri thức đáng tin cậy... Hơn thế nữa, doanhnhan360.com sử dụng phương pháp biên tập đặc thù của Công ty Cổ phần Truyền thông Doanh nhân 360 nhằm đem đến cho người đọc những thông tin đa dạng, nhiều chiều nhưng cũng hết sức ngắn gọn, súc tích và dễ tiếp cận.
Chúng tôi hy vọng mọi thông tin đem lại đều hữu ích cho Doanh nhân.
Loại 0: Lời giới thiệu bài viết
Mục đích:
- Nhấn mạnh tầm quan trọng và ý nghĩa của bài viết đối với Doanh nhân
- Giới thiệu nội dung tác giả dự định sẽ trình bày
- Giúp người đọc định hướng mạch logic của bài viết
Thành phần:
- Trình bày theo cấu trúc Tình huống – nút thắt – câu hỏi – câu trả lời. Nút thắt là mâu thuẫn do người viết cố ý tạo ra, làm nảy sinh câu hỏi từ người đọc. Sau đó câu trả lời có nhiệm vụ giải quyết câu hỏi. Nút thắt càng nổi bật, câu hỏi càng bức thiết, bài viết càng thu hút sự quan tâm của người đọc.
Loại 1: Mô tả sự kiện, quá trình thực tế
Định nghĩa:
- Thông tin thu được sau khi một số người quan sát sự kiện đã xảy ra trong một khoảng thời gian và kể lại, minh họa giúp cho người khác cũng hình dung được sự kiện đã diễn ra như thế nào. Thông tin mô tả là những thông tin về thế giới khách quan, người đọc khó thay đổi nó.
- Không cung cấp thông tin vì sao diễn ra như vậy mà dừng ở các dấu hiệu quan sát là kết quả của các quá trình khách quan đang cùng diễn ra. Loại thông tin này hay dùng làm cơ sở suy nghĩ cho các câu hỏi khác và thường dùng để làm tư liệu dẫn chứng cho suy luận.
Câu hỏi:
- Điều gì … đã xảy ra? Sự việc/ quá trình gì … đã diễn ra?
- Có tồn tại sự việc … không? Có xảy ra hiện tượng …không?
Loại 2: Phân tích, so sánh làm rõ đối tượng
Định nghĩa:
- Đối tượng để phân tích gồm mọi thứ ta sử dụng để suy nghĩ: sự kiện, sự vật, lý thuyết, nguyên lý, ý tưởng, kế hoạch… được nêu trong các loại thông tin khác ở những loại khác.
- Ta tiến hành nhận thức gián tiếp, đối chiếu cái này với cái kia để thấy những điểm giống nhau, khác nhau, ổn định hoặc biến động.
- Phân biệt điều kiện xuất hiện, đặc điểm cơ bản và không cơ bản, làm nổi bật những cái chung, cái riêng của đối tượng quan tâm với những đối tượng khác cùng loại, khác loại.
- Để làm rõ những đối tượng phức tạp, ta chia đối tượng nhận thức ra thành các yếu tố, các phần, phân hệ hay bộ phận, vùng.
- Đơn giản hóa các sự kiện, quá trình khách quan để làm rõ đặc điểm chính.
Câu hỏi:
- Đặc điểm của ai, cái gì, ý tưởng… là như thế nào?
- Thành phần/ cấu tạo/ thuộc tính… của … là gì?
- Các khía cạnh của ý tưởng/ tư tưởng… là gì?
Loại 3: Giải thích về nguyên nhân của sự kiện
Định nghĩa:
- Giúp ta hiểu được nguyên nhân gì (những sự kiện nào trước đó hay yếu tố nào của những sự kiện trước đó) làm nảy sinh ra hiện tượng mới – nguồn gốc sự kiện.
- Giải thích nguyên nhân bằng quy luật, nguyên lý, định luật: Chỉ ra được những mối liên hệ bản chất, lặp đi lặp lại giữa các hiện tượng trước và sau, loại hiện tượng tổng quát, quy luật được phát hiện ra hoặc đang giả thiết.
Câu hỏi:
- Vì sao xuất hiện …(như thế này) mà không khác đi?
- Mối quan hệ giữa quá trình …với … là gì?
- Nguồn gốc của … đến từ đâu? Hiện tượng … hình thành từ đâu?
Loại 4: Dự đoán sự kiện sẽ xảy ra
Định nghĩa:
- Đoán trước hoặc thấy trước khả năng, xu thế của sự việc nào đó có thể xảy ra (những sự kiện có thể xuất hiện trong tương lai).
- Phát triển phù hợp với quy luật, nguyên lý, định luật có liên quan.
Câu hỏi:
- Điều đó… rồi sẽ đi đến đâu? … rồi sẽ trở nên như thế nào…?
- Tương lai nào sẽ đến với…? Điều nào có thể/ có khả năng sẽ xảy ra?
Loại 5: Đánh giá ý nghĩa của sự kiện
Định nghĩa:
- Chỉ ra các ý nghĩa, mặt lợi, mặt hại của một đối tượng, sự kiện nào đó (có thể trong mối quan hệ với đối tượng khác) có kèm theo thái độ đồng tình hoặc phê phán.
- Việc đánh giá phải phù hợp với các giá trị là yếu tố lựa chọn tạo thuận lợi hay làm cho các sự kiện tiến triển theo mong muốn.
- Các giá trị cơ bản được xã hội, tổ chức thừa nhận hoặc quy chuẩn để đánh giá như: Thiêng/ tục, chân/ giả, thiện/ ác, lợi/ hại, đẹp/ xấu.
Câu hỏi:
- Ý nghĩa (ưu điểm/ nhược điểm) của sự kiện… là gì?
- Điều đó có vai trò gì đối với…? Sự kiện/ quá trình… có lợi/ có hại gì?
Loại 6: Mô tả mục đích - sự kiện mong muốn trong tương lai
Định nghĩa:
- Chỉ ra điều muốn đạt được – sự kiện trong tương lai.
- Điều đó khả thi nếu nó không nằm ngoài những sự kiện được dự đoán sẽ xảy ra hoặc không trái với quy luật.
- Sự kiện mong muốn tất nhiên được đánh giá là tốt, có ý nghĩa.
Câu hỏi:
- Có thể mong muốn điều gì sẽ đến? Có thể hy vọng… gì?
- Mục đích của việc… là gì?
Loại 7: Nguyên tắc, phương pháp để hành động
Định nghĩa:
- Những điều cơ bản được quy định, nhất thiết phải tuân theo/ hoặc không được làm khi hành động.
- Hệ thống cách thức, phương pháp được sử dụng (ứng dụng của các quy luật phát hiện) để tiến hành một hoạt động nào đó có hiệu quả.
Câu hỏi:
- Cần phải làm như thế nào để tốt hơn? Bằng cách nào… để có hiệu quả hơn?
- Nên hành động/ tránh hành động gì để đúng đắn?
- Ta phải hành động tuân thủ theo nguyên tắc nào?
Loại 8: Quy trình, các bước hành động
Định nghĩa:
- Là một chỉ dẫn nhằm cụ thể hóa nguyên tắc hành động với điều kiện, nguồn lực và mục đích xác định, thường liên quan tới người đọc.
- Trình tự cần phải tuân theo để tiến hành một công việc nào đó đạt kết quả .
- Toàn bộ những điều vạch ra có hệ thống và cụ thể về cách thức, trình tự, thời gian tiến hành và kết quả thu được.
Câu hỏi:
- Làm thế nào để đạt được…? Phải làm gì để đạt kết quả là…?
- Bằng cách nào đạt được mục đích…?
Loại 9: Phân biệt một hay nhiều đối tượng
Định nghĩa:
- Đối tượng để ta phân loại bao gồm mọi thứ: sự kiện, sự vật, lý thuyết, nguyên lý, ý tưởng, kế hoạch… được nêu riêng ở các loại khác.
- Tiến hành phân biệt và chia ra thành nhiều loại khác nhau hoặc khu biệt một loại xác định với những cái không cùng loại (định nghĩa, khái niệm).
- Dựa theo dấu hiệu phân biệt mà một số đối tượng chỉ khác nhau một cách không cơ bản thuộc cùng một loại. Chúng được gọi tên, hiểu và thao tác tư duy như cùng “một vật” – phép khái quát hóa.
- Do số loại đối tượng riêng rẽ, xác định ít hơn nhiều số đối tượng thực tế nên khi mô tả sự kiện, hiện tượng… các đối tượng quy theo loại sẽ được mô tả đơn giản hơn, rõ ràng hơn – phép trừu tượng hóa.
Câu hỏi:
- Phân loại các/ những… như thế nào? Chia nhóm… ra sao?
- Loại/ giống… là gì? Thế nào là…?